Nghệ vàng
Curcuma longa L.
Thân rễ nghệ chứa nhóm curcuminoid tạo màu vàng và tinh dầu giàu sesquiterpenoid. Curcumin là hoạt chất được nghiên cứu nhiều nhất nhưng sinh khả dụng đường uống rất thấp.
Ba lớp thông tin: lớp 1 nhóm hoạt chất, lớp 2 từng loài, lớp 3 từng hợp chất.
Curcuma longa L.
Thân rễ nghệ chứa nhóm curcuminoid tạo màu vàng và tinh dầu giàu sesquiterpenoid. Curcumin là hoạt chất được nghiên cứu nhiều nhất nhưng sinh khả dụng đường uống rất thấp.
Zingiber officinale Roscoe
Vị cay của gừng đến từ gingerol, chuyển thành shogaol khi sấy khô hoặc đun nóng. Bằng chứng tốt nhất là với buồn nôn, đặc biệt buồn nôn thai kỳ.
Panax ginseng C.A.Meyer
Rễ nhân sâm chứa ginsenosid, nhóm saponin triterpen dammaran. Bằng chứng lâm sàng về nhận thức và mệt mỏi còn yếu và không nhất quán.
Glycyrrhiza glabra L.
Vị ngọt của cam thảo đến từ glycyrrhizin, ngọt hơn đường khoảng 50 lần. Dùng nhiều hoặc kéo dài gây hạ kali máu và tăng huyết áp.
Centella asiatica (L.) Urb.
Rau má là nguyên liệu quen thuộc ở Việt Nam. Thành phần đặc trưng là asiaticosid và madecassosid; dùng ngoài da cho vết thương có nhiều nghiên cứu hơn đường uống.
Cinnamomum spp. (C. verum, C. cassia, C. loureiroi)
Vỏ quế chứa tinh dầu giàu cinnamaldehyd. Quế cassia (gồm quế Việt) chứa nhiều coumarin hơn quế Sri Lanka, nên cần chú ý giới hạn ăn hằng ngày.
Syzygium aromaticum (L.) Merr. & L.M.Perry
Nụ đinh hương chứa tinh dầu giàu eugenol, được dùng làm gia vị và chất gây tê tại chỗ trong nha khoa.
Mentha × piperita L.
Tinh dầu bạc hà chứa menthol. Viên tinh dầu bao tan trong ruột có bằng chứng tương đối tốt trong hội chứng ruột kích thích.
Lavandula angustifolia Mill.
Tinh dầu oải hương giàu linalool và linalyl acetat. Chế phẩm uống chuẩn hóa silexan có thử nghiệm lâm sàng về lo âu.
Cymbopogon citratus (DC.) Stapf
Sả là gia vị phổ biến ở Việt Nam. Tinh dầu chứa citral với mùi chanh đặc trưng; dữ liệu lâm sàng rất hạn chế.