Gừng

Zingiber officinale Roscoe · Zingiberaceae (họ Gừng) · Bộ phận dùng: Thân rễ

Hợp chất phenolic và tinh dầu

Vị cay của gừng đến từ gingerol, chuyển thành shogaol khi sấy khô hoặc đun nóng. Bằng chứng tốt nhất là với buồn nôn, đặc biệt buồn nôn thai kỳ.

Thành phần hóa học chính

Hợp chất hoạt tính (lớp 3)

Bằng chứng theo chỉ định

Chỉ địnhMức bằng chứngGhi chú
Buồn nôn và nôn trong thai kỳBằng chứng vừaPhân tích tổng hợp cho thấy giảm triệu chứng so với giả dược; liều thường 1 g mỗi ngày chia nhiều lần.
Buồn nôn do hóa trịBằng chứng sơ bộKết quả không nhất quán giữa các thử nghiệm.
Giảm đau cơ sau vận độngBằng chứng sơ bộThử nghiệm nhỏ, kết quả trái chiều.

An toàn và thận trọng

Bài viết liên quan

Tài liệu tham khảo

  1. Viljoen E, et al. A systematic review and meta-analysis of the effect and safety of ginger in the treatment of pregnancy-associated nausea and vomiting. Nutr J. 2014;13:20.
  2. Walstab J, et al. Ginger and its pungent constituents non-competitively inhibit activation of human recombinant and native 5-HT3 receptors of enteric neurons. J Nutr Biochem. 2013;24(1):... (kiểm lại trang trước khi xuất bản).